Thật sự rất lưu luyến và tiếc nuối.

Tuy có hơi buồn nhưng rồi cũng sẽ đến lúc phải chia tay. Và trong bài này đã xuất hiện những mẫu câu sử dụng trong trường hợp chia tay. Không những thế trong bài còn giải thích sâu về mẫu câu có từ「把」dùng để đảo trật tự của câu . Vì sẽ có nhiều câu phải sử dụng đến dạng câu này nên mọi người hãy cùng nhau nắm vững nó!






■Đàm thoại:
A:参加欢送会的人真多。
Cānjiā huānsònghuì de rén zhēn duō.
Người tham gia buổi tiệc chia tay nhiều thật nhỉ

B:除了去实习的以外,都来了。
Chúle qù shíxí de yǐwài, dōu lái le.
Ngoài những người đã đi thực tập thì những người khác đều đã đến cả.

A:回国的日子越来越近了。
Huíguó de rìzi yuèlái yuèjìn le.
Ngày về nước cũng ngày một gần

B:真舍不得你走。
Zhēn shěbude nǐ zǒu.
Mình thật sự rất buồn nếu không có bạn

A:是啊,虽然时间不长,但是我们的友谊很深。
Shì a, suīrán shíjiān bùcháng, dànshì wǒmen de yǒuyì hěn shēn.
Ừ, thời gian tuy ngắn nhưng tình bạn của chúng ta rất sâu đậm.

B:同事们都把电邮地址写在本子上了,以后常联系。
Tóngshìmen dōu bǎ diànyóu dìzhǐ xiě zài běnzi shàng le, yǐhòu cháng liánxì.
Tất cả đồng nghiệp đều đã viết địa chỉ mail cả rồi, từ đây về sau chúng ta sẽ thường xuyên liên lạc với nhau.

A:让我们一起拍张照吧!
Ràng wǒmen yìqǐ pāi zhāng zhào ba.
Tất cả mọi người hãy cùng chụp hình với nhau nào.

B:好,多拍几张,留作纪念。
Hǎo, duō pāi jǐzhāng, liúzuò jìniàn.
Được thôi, chụp nhiều tấm để làm kỷ niệm nào.

A:大家这么热情地欢送我,真不知道说什么好。
Dàjiā zhème rèqíng de huānsòng wǒ, zhēn bù zhīdao shuō shénme hǎo.
Mọi người đều nhiệt tình đưa tiễn mình khiến mình thật sự không biết phải nói gì.


■Từ đơn:
欢送(huānsòng/動詞):Đưa tiễn.
实习(shíxí/動詞):Tập sự, thực tập.
除了…以外(chúle…yǐwài):Ngoài ra
越来越…(yuèlái yuè…):Càng ngày càng ~, dần dần trở nên ~
舍不得(shěbude):Không đành vứt bỏ, rời xa, chia tay. Lưu luyến khó chia tay.
虽然A但是B(suīrán A dànshì B):Tuy A là nhưng B thì
深(shēn/形容詞):Sâu đậm.
电邮(diànyóu/名詞):Email
※Là viết tắt của「电子邮件(diànzi yóujiàn)」
地址(dìzhǐ/名詞):Địa chỉ, số nhà.
联系(liánxì/動詞):Liên lạc
拍照(pāizhào/動詞):Chụp hình
留(liú/動詞):Lưu lại, lưu giữ
热情(rèqíng/形容詞):Nhiệt tình, tốt bụng, tử tế.


■Cụm từ cần chú ý thứ 1: Tập hợp những cụm từ thường được sử dụng trong trường hợp chia tay.
Trong bài này đã xuất hiện những mẫu câu thường được sử dụng trong trường hợp chia tay.
Đây là cách nói vừa có thể sử dụng để thể hiện tâm trạng vừa có thể sử dụng như một phép lịch sự
Sau đây chúng tôi sẽ tổng hợp và đưa ra một vài dạng câu đã được chuyển đổi như bên dưới:
○Sau này chúng ta hãy giữ liên lạc với nhau nhé
以后常联系。(Yǐhòu cháng liánxì./ Sau này bất cứ lúc nào cũng hãy liên lạc với nhau nhé)
我们保持联系吧。(Wǒmen bǎochí liánxì ba./Chúng ta giữ liên lạc với nhau nhé )
※Tương đương “ keep in touch “ trong tiếng Anh )

○Hối tiếc
舍不得你走。(Shěbude nǐ zǒu./ Bạn mà đi thì tiếc quá.)
舍不得让你走。(Shěbude ràng nǐ zǒu./ Không muốn để bạn đi)
舍不得离开。(Shěbude líkāi./ Không nỡ rời khỏi đây)
舍不得这里的一切。(Shěbude zhèli de yíqiè./ Không thể quên tất cả mọi thứ ở đây.)

○Hãy cùng nhau lưu giữ lại những kỷ niệm nào
留作纪念。(Liúzuò jìniàn./ Hãy lưu giữ làm kỷ niệm nào.)
留个纪念。(Liú ge jìniàn./ Hãy lưu lại những kỷ niệm này nào.)
※「个」tạo thêm nghĩa “ chút “. Nó tạo nên sắc thái vui vẻ cho câu.


■Cụm từ cần chú ý thứ 2:「多(duō)+V+几+数量詞」dùng để thể hiện làm nhiều ~
Trong phần cuối của bài đàm thoại có xuất hiện câu 「多拍几张(Cùng nhau chụp nhiều tấm hình nào ! )」
Nếu ta dịch sát câu chữ nó có nghĩa “ Chụp thêm nhiều tấm “. Cụm từ 「làm nhiều ~」thể hiện bằng mẩu câu 「多(duō)+V+几+数量詞」
Tuy nó có nghĩa làm một việc gì đó nhiều hơn dự định muốn làm nhưng câu 「多拍几张」trong bài này đơn giản chỉ có nghĩa “ Cùng nhau chụp nhiều ảnh nào “. Trong câu có bao hàm nhiều cảm xúc như “ Mãi mới có cơ hội “, “ Có lẽ sau này sẽ không còn cơ hội như vậy nữa “ và cả sắc thái như “ Nếu có thể “, “ trong khả năng có thể làm được “

Ví dụ)
多拿几个。(Duō ná jǐge./ Hãy mang theo dư vài cái.)
※Câu này còn bao hàm nghĩa như “ Vì có lẽ sẽ thiếu “, “ Vì vẫn còn dư nhiều “ )
多看几次。(Duō kàn jǐcì./ Xem thêm nhiều lần.)
※Câu này còn bao hàm nghĩa như “ Vì nó có giá trị xem đến mức đó”, “ Khộng còn cơ hội như vậy nữa “ hoặc “ Vì cái này quan trọng”, “ Coi để nhớ “
多吃几口。(Duō chī jǐkǒu./ Ăn nhiều thêm chút nữa đi)
※Câu còn bao hàm nghĩa “ Hiếm khi có dịp như vậy “, “ Tốt cho sức khỏe “



■Ngữ pháp 1:「虽然A但是B(suīrán A dànshì B/ Là ~ nhưng lại không phải là ~)」
Câu phức là câu có thuât ngữ ( trong tiếng hoa gọi là “vị ngữ “ )xuất hiện nhiều lần. Nói một cách đơn giản thì nó là câu nối hai mệnh đề thành một câu bằng từ kết nối.
Và một câu trong đó chính là câu phức có hệ quả trái ngược với dự đoán.
Nó tường thuật về sự khác biệt và sự trái ngược với những điều đã miêu tả ở câu văn đầu bằng câu văn sau.

「虽然+S+V1,但是(Hoặc là 可是)+(S2)+V2」là dạng câu cơ bản.
S thì V1 nhưng là V2. Dưới đây là một vài ví dụ về dạng câu này để mọi người hiểu rõ.

Ví dụ)
虽然下雪,但是天气不太冷。(Suīrán xiàxuě, dànshì tiānqì bútài lěng./ Tuyết rơi nhưng trời lại không lạnh)
今天我虽然很累,但是玩得很高兴。(Jīntiān wǒ suīrán hěn lèi, dànshì wán de hěn gāoxìng./ Hôm nay tuy mệt nhưng tôi rất vui)
虽然他没来过北京,可是对北京的情况知道得很多。(Suīrán tā méi láiguò Běijīng, kěshì duì Běijīng de qíngkuàng zhīdao de hěn duō./ Anh ấy chưa từng đến Bắc Kinh nhưng lại biết rất rõ việc ở Bắc Kinh.)


■Ngữ pháp 2:「把(bǎ)」: thể sai khiến = Dù sao đi nữa cũng cần phải sử dụng .( Dạng 2)
Từ 「把」tạo thành mẫu câu sai khiến có dạng “ S thì làm O “
Dạng cơ bản là 「S+把+O(人・事物)+V」nhưng ở đây nó thuộc dạng 2 – nhất thiết phải sử dụng mẫu câu này.

○Trường hợp O ( người, sự vật ) trở thành đối tượng của V (Hành động ) được đặt ở nơi nào đó ( nơi chốn ) thông qua một hành động nào đó.
Ví dụ)
我们把地址写在本子上了。(Wǒmen bǎ dìzhǐ xiě zài běnzi shàng le./ Chúng tôi đã viết địa chỉ vào quyển tập.)
※S=我们/O=地址/V=写/địa điểm=在本子上
我把啤酒放进冰箱里了。(Wǒ bǎ píjiǔ fàngjìn bīngxiāng li le./ Tôi đã để sẵn bia vào trong tủ lạnh.)
※S=我/O=啤酒/V=放进/địa điểm=冰箱里

他把汽车开到学校门口了。(Tā bǎ qìchē kāidào xuéxiào ménkǒu le./ Anh ấy đã để xe hơi ở trước cổng trường)
※S=他/O=汽车/V=开/địa điểm=到学校门口


○Trường hợp O (sự vật ) trở thành đối tượng của V ( hành động ) được bàn giao cho một đối tượng nọ ( con người ) thông qua một hành động nào đó
Ví dụ)
我把钱交给那个售货员了。(Wǒ bǎ qián jiāo gěi nàge shòuhuòyuán le./ Tôi đã đưa tiến cho nhân viên đó rồi.)
※S=我/O=钱/V=交/đối tượng=给那个售货员
把这些饺子留给大卫吃。(Bǎ zhèxiē jiǎozi liú gěi Dàwèi chī./ Để lại mấy cái bánh Gyoza cho Đại Vệ.)
※S=我/O=这些饺子/V=留/đối tượng=给大卫

Menu

Bài1 XIN CHÀO(♪)

Bài2 Bạn có khỏe không?(♪)

Bài3 Bạn có bận không? (♪)

Bài4 Những vật phẩm được dừng trong đời sống hằng ngày trong gia đình.(♪)

Bài5 Bạn tên là gì ?(♪)

Bài6 Hôm nay là ngày mấy tháng mấy ?(♪)

Bài7 Giới thiệu bản thân(♪)

Bài8 Gia đình bạn có mấy người ?(♪)

Bài9 Ngữ pháp cơ bản cần nắm.(♪)

Bài10 Bây giờ là mấy giờ ?(♪)

Bài11 Nhà bạn ở đâu ?(♪)

Bài12 Phòng thử đồ ở đâu ?(♪)

Bài13 ( Tập hợp những từ có ích trong đời sống hằng ngày): Những từ vựng cơ bản cần nắm vững.(♪)

Bài14 Muốn mua bia(♪)

Bài15 Nếu không đổi xe thì không được(♪)

Bài16 Muốn chiếc áo len(♪)

Bài17 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) Tên gọi của các món ăn Trung hoa(♪)

Bài18 Đi đổi tiền(♪)

Bài19 Có thể gọi điện thoại quốc tế được không ?(♪)

Bài20 Bạn đã ăn qua món vịt quay Bắc Kinh chưa ?(♪)

Bài21 (Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) Tên gọi của các món ăn Trung Hoa(♪)

Bài22 Đi ăn món Shabusabu(♪)

Bài23 Chào đón quý khách(♪)

Bài24 Mang theo quà của mẹ(♪)

Bài25 ( Tập hợp những từ đơn tiêu biểu có ích trong đời sống ) Số từ tiêu biểu(♪)

Bài26 Hãy cụng ly vì chúng ta của ngày mai(♪)

Bài27 Cho phép tôi gọi lại sau có được không ?(♪)

Bài28 Muốn đi nhưng …(♪)

Bài29 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ):” Ly hợp từ “ dùng để tách động từ và từ chỉ mục đích là gì ?(♪)

Bài30 Xin lỗi(♪)

Bài31 Thật là đáng tiếc(♪)

Bài32 Bộ đồ của ngày hôm nay thật sự rất đẹp(♪)

Bài33 “Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống “ Bệnh, triệu chứng, những từ cơ bản liên quan đến bệnh viện(♪)

Bài34 Chúc mừng(♪)

Bài35 Nếu bỏ hút thuốc thì ?(♪)

Bài36 Hôm nay trời nóng hơn hôm qua(♪)

Bài37 “ Tập hợp những đơn từ có ích trong đời sống hằng ngày “ Trước kỳ nghỉ hè ! Những đơn từ cơ bản dùng trong du lịch(♪)

Bài38 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống ) Trước kỳ nghỉ hè ! Những từ đơn cơ bản trong du lịch.(♪)

Bài39 Không bằng cô ấy(♪)

Bài40 Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?(♪)

Bài41 Muốn mua quà để gửi tặng(♪)

Bài42 (Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) “Sự lo lắng” mà người Nhật muốn thể hiện, “ Sự từ chối “ mà người Nhật khó nói.(♪)

Bài43 Đã bán hết rồi(♪)

Bài44 Phòng đang trống phải không ?(♪)

Bài45 Đau đầu(♪)

Bài46 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ). Những phó từ sử dụng kèm trong câu(♪)

Bài47 Có đỡ hơn chút nào chưa ?(♪)

Bài48 Phải về nước rồi(♪)

Bài49 Thật sự rất lưu luyến và tiếc nuối.(♪)

Bài50 Hành lý gửi ở đây có được không ?(♪)

Bài51 Đã chờ đợi(♪)

Bài52 Đi đường cẩn thận(♪)