Bạn có khỏe không?

Đây là một dạng câu chào hỏi liên tiếp với bài kì trước. Lần này chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn cách chào hỏi khi đối thoại với người lớn tuổi hơn mình.






■Đàm thoại:
A:你们早!
Nǐmen zǎo!
Chào mọi người buổi sáng.


B・C:李总,您早。您身体好吗?
Lǐzǒng, nínzǎo. Nín shēntǐ hǎo ma?
Chào buổi sáng ông Lý. Sức khỏe của ông thế nào rồi?


A:很好。你们都身体好吗?
Hěn hǎo. Nǐmen dōu shēntǐ hǎo ma?
Tôi khỏe, còn các bạn thì sao ?


B・C:我们也很好。谢谢,李总!
Wǒmen yě hěn hǎo. Xièxie, Lǐzǒng!
Chúng tôi cũng khỏe. Cảm ơn ông, ông Lý.


■Từ vựng
早(zǎo /形容詞):(Thời gian ) Sớm: tương đương với “Early “ trong tiếng Anh.
你早(nǐzǎo /動詞):Chào buổi sáng (câu chào hỏi )
总(zǒng /名詞):(=总经理/ zǒng jīnglǐ)Cách nhân viên gọi sếp. “Họ của sếp+总” :có nghĩa “ Sếp ~”
身体(shēntǐ /名詞):Thân thể, cơ thể.

■Những cụm từ cần chú ý Những câu chào hỏi không liên quan đến mảng thời gian

Trong bài này, chúng tôi xin giới thiệu về những từ dùng để chào hỏi như “ Chào buổi sáng, chào buổi tối “
○ Những câu chào hỏi không liên quan đến mảng thời gian
你好。
Nǐhǎo.
Chào bạn.
※Như đã giới thiệu lần trước, đây là cách chào hỏi được sử dụng mà không liên quan đến mảng thời gian

○ Trong buổi sáng
你早。
Nǐzǎo.
Chào buổi sáng.
※Đây là một dạng của câu “ Chào bạn “. Ý nghĩa ban đầu của nó có nghĩa là” Sớm nhỉ”

早上好。
Zǎoshang hǎo.
Buổi sáng tốt lạnh.
※「早上」có nghĩa là “ sáng sớm” nó tương đương với “Good morning “ trong tiếng Anh

早安。
Zǎoān.
Chào buổi sáng.
※Thực tế cách chào buổi sáng bằng từ 「早上好」 được sử dụng nhiều ở trong lãnh thổ nước Trung Quốc. Cách nói này cũng được sử dụng rộng rãi ở Hồng Kông và Đài Loan.
Nghe nói dạo gần đây ở Trung Quốc giới trẻ cũng thích cách nói này.

早!
Zǎo!
Chào buổi sáng.
※Đây là cách nói đơn giản nhất. Người ta thường dùng cách nói này với bạn bè và đồng nghiệp và nó cũng được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày.

○ Buổi trưa
下午好。
Xiàwǔ hǎo.
Chào buổi trưa
※「下午」có nghĩa là buổi trưa, nó tương đương với “Good afternoon” trong tiếng Anh.

○ Ban đêm
晚上好。
Wǎnshang hǎo.
Chào buổi tối
※ 「晚上」có nghĩa là ban đêm, tương đương với “Good evening” trong tiếng Anh.

晚安。
Wǎnān.
Chúc ngủ ngon
※Ở đây từ「晚安」không mang nghĩa “Chào buổi tối” mà nó có nghĩa là “Chúc ngủ ngon”

○ Cách chào khi chia tay.
再见。/再会。
Zàijiàn. /Zàihuì.
Tạm biệt

※ Nghĩa của từ 「再」giống với trong tiếng Việt là “ Lại nữa “, từ 「见」「会」có nghĩa là “Gặp”, hai từ này ghép lại sẽ có nghĩa là “ Hẹn gặp lại lần nữa”. Ở miền Bắc từ 「再会」đươc sử dụng nhiều.
明天见。
Míngtiān jiàn.
Hẹn gặp ngày mai.
※ Khi đặt khoảng thời gian cụ thể trước từ 「见」, ta có thể thể hiện khoảng thời gian nhất định với mẫu “ Ta hãy gặp nhau vào lúc nào đó đi”
下周见。
Xiàzhōu jiàn.

Hẹn gặp tuần sau
※ 「下周」có nghĩa là “ Tuần sau “.「下」là kế tiếp, 「周」là tuần
回头见。
Huítou jiàn.
Hẹn gặp lại sau
※「回头」có nghĩa là quay đầu lại. Tuy nhiên khi dùng để diễn tả khoảng thời gian ở cự ly ngắn thì nó mang nghĩa “ Sau đó”. Nó được sử dụng trong trường hợp gặp lại nhau trong cùng một ngày.

■Ngữ pháp: Cách sử dụng 「也・都」
trong tiếng Việt thì không có nhiều sự sáng tạo thế nhưng trong tiếng Hoa lại xuất hiện các phó từ như 「也・都」

Khi chỉ nhiều vật giống nhau cùng một lúc thì nó sẽ tạo thành ý nghĩa “ Giống với ~, tương đương ~”

Nói chung thì nó là “ ~ cũng ~”, “~ toàn bộ đều ~”

Ta có nhiều cách dùng khác nhau cho 「也」và 「都」, tuy nhiên trước mắt ta không cần quan tâm đến nó mà cứ nhớ rằng “ trong tiếng Hoa có cách nói vòng vo như vậy” là được

Ví dụ)
我是日本人。他也是日本人。我们都是日本人。(Wǒ shì Rìběn rén. Tā yě shì Rìběn rén. Wǒmen dōu shì Rìběn rén./ Tôi là người Nhật. Anh ấy cũng là người Nhật. Chúng tôi đều là người Nhật)

你不来。他也不来。你们都不来吗?(Nǐ bù lái. Tā yě bù lái. Nǐmen dōu bù lái ma?/ Bạn không đến, anh ta cũng không đến. Các bạn đều không đến à ?)

我很好。你也好吗?(Wǒ hěn hǎo. Nǐ yě hǎo ma?/ Tôi khỏe. Bạn cũng khỏe chứ)


■Sự khác biệt về sắc thái giữa cụm từ 「你早」và「早上好」
Nói về sắc thái thì cụm từ 「你早」cho cảm giác ngắn gọn
Trong khi「早上好」thì tạo cảm giác nhẹ nhàng.

Thông thường từ miền Bắc trở thì tiếng Hoa là “ Tiếng mang tính đại lục” còn từ miền Nam trở xuống ( gần với Hồng Kông và Đài Loan) thì nó lại là “ Tiếng mang tính truyền thống”.
Từ sau khi trở thành nước Cộng Hòa Chủ Nghĩa thì tiếng đại lục đã bị loại bỏ các biểu hiện mang tính truyền thống nên tiếng Hoa xưa giờ chỉ còn lưu giữ lại ở Hồng Kông và Đài Loan. Trong khu vực có nền kinh tế phát triển mà thì những từ ngữ mang tính truyền thống đã không còn phù hợp.

Với kết quả đó mà “ Tiếng Hoa của đại lục thì cụt ngủn, mạnh mẽ và không nói vòng vo” trong khi “ Tiếng Hoa của Hồng Kông và Đài Loan thì xem trọng cách thể hiện đẹp, mềm mại và thích nói vòng vo”. Nếu ta nhớ đến sự khác biệt giữ những từ ngữ hoa mỹ của tiếng Nhật trước và sau thời chiến thì có thể ta sẽ dễ liên tưởng hơn.
Nếu những từ thừa trong tiếng Hoa dần dần không còn được sử dụng thì cách “ Chào buổi sáng” ở Trung Quốc bằng từ 「早」 có lẽ cũng trở nên ít đi


Thực tế, ở các chỗ làm thì mọi người chào nhau bằng từ 「早」.Cách chào này thì ngắn gọn so với cách nói 「你早」. Và ta không nên dùng cách chào này đối với người mới quen, người không thân và người lớn tuổi hơn mình. Ta nên dùng từ 「早上好」trong những trường hợp đó có lẽ sẽ tốt hơn chỉ sử dụng từ 「早」

Menu

Bài1 XIN CHÀO(♪)

Bài2 Bạn có khỏe không?(♪)

Bài3 Bạn có bận không? (♪)

Bài4 Những vật phẩm được dừng trong đời sống hằng ngày trong gia đình.(♪)

Bài5 Bạn tên là gì ?(♪)

Bài6 Hôm nay là ngày mấy tháng mấy ?(♪)

Bài7 Giới thiệu bản thân(♪)

Bài8 Gia đình bạn có mấy người ?(♪)

Bài9 Ngữ pháp cơ bản cần nắm.(♪)

Bài10 Bây giờ là mấy giờ ?(♪)

Bài11 Nhà bạn ở đâu ?(♪)

Bài12 Phòng thử đồ ở đâu ?(♪)

Bài13 ( Tập hợp những từ có ích trong đời sống hằng ngày): Những từ vựng cơ bản cần nắm vững.(♪)

Bài14 Muốn mua bia(♪)

Bài15 Nếu không đổi xe thì không được(♪)

Bài16 Muốn chiếc áo len(♪)

Bài17 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) Tên gọi của các món ăn Trung hoa(♪)

Bài18 Đi đổi tiền(♪)

Bài19 Có thể gọi điện thoại quốc tế được không ?(♪)

Bài20 Bạn đã ăn qua món vịt quay Bắc Kinh chưa ?(♪)

Bài21 (Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) Tên gọi của các món ăn Trung Hoa(♪)

Bài22 Đi ăn món Shabusabu(♪)

Bài23 Chào đón quý khách(♪)

Bài24 Mang theo quà của mẹ(♪)

Bài25 ( Tập hợp những từ đơn tiêu biểu có ích trong đời sống ) Số từ tiêu biểu(♪)

Bài26 Hãy cụng ly vì chúng ta của ngày mai(♪)

Bài27 Cho phép tôi gọi lại sau có được không ?(♪)

Bài28 Muốn đi nhưng …(♪)

Bài29 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ):” Ly hợp từ “ dùng để tách động từ và từ chỉ mục đích là gì ?(♪)

Bài30 Xin lỗi(♪)

Bài31 Thật là đáng tiếc(♪)

Bài32 Bộ đồ của ngày hôm nay thật sự rất đẹp(♪)

Bài33 “Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống “ Bệnh, triệu chứng, những từ cơ bản liên quan đến bệnh viện(♪)

Bài34 Chúc mừng(♪)

Bài35 Nếu bỏ hút thuốc thì ?(♪)

Bài36 Hôm nay trời nóng hơn hôm qua(♪)

Bài37 “ Tập hợp những đơn từ có ích trong đời sống hằng ngày “ Trước kỳ nghỉ hè ! Những đơn từ cơ bản dùng trong du lịch(♪)

Bài38 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống ) Trước kỳ nghỉ hè ! Những từ đơn cơ bản trong du lịch.(♪)

Bài39 Không bằng cô ấy(♪)

Bài40 Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?(♪)

Bài41 Muốn mua quà để gửi tặng(♪)

Bài42 (Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) “Sự lo lắng” mà người Nhật muốn thể hiện, “ Sự từ chối “ mà người Nhật khó nói.(♪)

Bài43 Đã bán hết rồi(♪)

Bài44 Phòng đang trống phải không ?(♪)

Bài45 Đau đầu(♪)

Bài46 ( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ). Những phó từ sử dụng kèm trong câu(♪)

Bài47 Có đỡ hơn chút nào chưa ?(♪)

Bài48 Phải về nước rồi(♪)

Bài49 Thật sự rất lưu luyến và tiếc nuối.(♪)

Bài50 Hành lý gửi ở đây có được không ?(♪)

Bài51 Đã chờ đợi(♪)

Bài52 Đi đường cẩn thận(♪)